📜 Thuyết Văn Giải Tự
1. 山川气也。从雨,云象回轉之形。云,古文省雨。
Sơn xuyên khí dã. Tòng vũ, vân tượng hồi chuyển chi hình. Vân, cổ văn tỉnh vũ.
Dịch nghĩa: Chữ “雲vân” mô phỏng khí của núi sông. Chữ này thuộc bộ “vũ”, chữ “云 vân” giống như hình ảnh của sự hồi chuyển. Chữ “云 vân” là trong cổ văn lược đi bộ “雨 vũ”
2. 古文祇作云。小篆加雨於上。遂為半體會意、半體象形之字矣。云象回轉形,此釋下古文雲為象形也。
Cổ văn chỉ tác ‘云vân’. Tiểu Triện gia ‘雨vũ’ ư thượng. Toại vi bán thể hội ý, bán thể tượng hình chi tự hĩ. ‘云 vân’ tượng hồi chuyển hình, thử thích hạ cổ văn ‘雲 vân’ vi tượng hình dã
Dịch nghĩa: Cổ văn chỉ viết là “云vân”. Chữ Tiểu Triện thêm bộ “雨vũ” vào phía trên. Rốt cuộc thành chữ nửa thể hội ý, nửa thể tượng hình. Chữ “云vân” tượng hình sự hồi chuyển, điều này giải thích cho chữ “雲 vân” trong cổ văn là tượng hình.
✏️ Từ thường dùng
• “撥雲見日bạt vân kiến nhật”: vén mây thấy mặt trời.
• “觀者如雲 quán giả như vân”: người xem đông như mây.
• “人云亦云 nhân vân diệc vân”: người ta nói sao ta nói vậy (nói a dua)
• “叱吒風雲 sất trá phong vân”: quát gió thét mây (uy phong lẫm liệt)